Tổng Hợp Tên Các Loại Cá Phổ Biến Nhất Trên Thế Giới

Bạn có bao giờ tự hỏi tên tiếng Việt của những loài cá mà mình thường ăn hay thấy trong các chương trình truyền hình về đại dương? Danh sách dưới đây sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các loài cá, từ những loại quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày đến những sinh vật kỳ lạ sống sâu dưới đáy biển.

Các Loài Cá Biển Quen Thuộc

Cá Chim và Cá Hố

Cá biển chiếm phần lớn trong thực đơn của người Việt. Trong nhóm này, cá chim là một đại diện tiêu biểu. Tên gọi này thực chất là tên chung cho nhiều loài cá có thân dẹp, hình thoi, thịt trắng và dai. Bạn có thể bắt gặp chúng với những tên gọi khác nhau như cá chim trắng, cá chim bạc, hay đơn giản là cá chim. Loài cá này còn được gọi là cá鏡鱼 hoặc cá bình ngư ở một số vùng.

Một “người anh em” khác cũng rất phổ biến là cá hố. Với thân hình dẹp, dài như một lưỡi kiếm, cá hố có tên khoa học là Trichiurus lepturus. Thịt cá hố trắng, dai, thường được chế biến thành các món như chiên giòn, hấp, hoặc nấu canh chua.

Cá Mú, Cá Song

Nếu bạn là người yêu thích hải sản cao cấp, chắc chắn không thể bỏ qua cá mú hay còn gọi là cá song. Đây là một trong những loài cá có giá trị kinh tế cao, thịt trắng, ngọt và săn chắc. Trong tiếng Trung, cá mú được gọi là 石斑鱼 (Shí bān yú), nghĩa là “cá có đốm trên đá”. Cá mú có nhiều loại như mú cọp, mú đen, mú bông, mỗi loại đều mang một hương vị đặc trưng riêng.

Cá Ngừ

Cá ngừ là một trong những loại cá biển giàu dinh dưỡng nhất, đặc biệt nổi tiếng với các món sushi, sashimi. Trong danh sách có ghi nhận hai loại cá ngừ phổ biến: cá ngừ California (金枪鱼 – Jīnqiāngyú) và cá ngừ đại dương (鲔鱼 – Wěi yú). Cá ngừ có thân hình thon dài, bơi nhanh, thịt đỏ đậm, giàu omega-3 và protein.

Cá Thu

Cá thu là một loài cá biển khác rất được ưa chuộng. Trong danh sách có ghi nhận cá thu (鲭鱼 – Qīng yú) và cá thu đao (秋刀鱼 – Qiū dāoyú). Cá thu có thân hình thon, thịt chắc, béo ngậy, thường được chế biến thành các món nướng, kho, hoặc làm ruốc.

Cá Nước Ngọt Quen Thuộc

Cá Chép

Cá chép (鲤鱼 – Lǐyú) là một trong những loài cá nước ngọt được nuôi phổ biến nhất ở Việt Nam. Trong danh sách còn có cá chép đỏ (红鲤鱼 – Hóng lǐyú), đây là một biến thể màu sắc của cá chép, thường được nuôi làm cảnh. Cá chép có thân hình thon, vảy lớn, thịt chắc, có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon như cá chép om dưa, cá chép hấp gừng, hay cá chép chiên giòn.

Tất Tần Tật Tên Các Loài Cá Nước Ngọt, Nước Mặn Phổ Biến Nhất
Tất Tần Tật Tên Các Loài Cá Nước Ngọt, Nước Mặn Phổ Biến Nhất

Cá Trắm

Cá trắm là một nhóm cá nước ngọt lớn, bao gồm nhiều loại như:

  • Cá trắm cỏ (鲩鱼 – Huàn yú hoặc 草鱼 – Cǎoyú): Loài cá này có thân dài, miệng rộng, chủ yếu ăn thực vật như cỏ, lá cây.
  • Cá trắm đen (黑鲩 – Hēi huàn): Khác với cá trắm cỏ, cá trắm đen có thân hình dày, vảy nhỏ, màu đen xám, thịt thơm ngon.

Cá Trôi

Cá trôi (鲮鱼 – Líng yú) là một loài cá nước ngọt nhỏ, thân tròn, vảy nhỏ. Cá trôi có thịt trắng, dai, thường được nuôi để làm thức ăn cho các loài cá lớn hơn hoặc chế biến thành các món ăn dân dã.

Cá Mè

Cá mè (花鲢 – Huā lián hoặc 胖头鱼 – pàngtóuyú) là một loài cá nước ngọt lớn, có đầu to, thân dài. Trong danh sách còn có cá mè trắng (白鲢 – Bái lián hoặc 鲢鱼 – Lián yú). Cá mè có thịt trắng, ngọt, đặc biệt phần đầu cá mè rất được ưa chuộng, thường được dùng để nấu canh chua, canh mẻ, hoặc hấp.

Các Loài Cá Đặc Biệt

Cá Chình

Cá chình (鳗鱼 – Mányú hoặc 海鳗 – Hǎi mán) là một loài cá có thân hình dài, trơn như con trăn. Chúng sống ở cả nước ngọt và nước mặn. Một biến thể đặc biệt là cá chình điện (电鳗 – Diàn mán), có khả năng phóng điện để tự vệ và săn mồi. Cá lạc (白鳝 – Báishàn) là một tên gọi khác của cá chình ở một số vùng.

Cá Mập

Cá mập (鲨鱼 – Shāyú) là loài cá ăn thịt lớn nhất dưới đại dương. Trong danh sách có ghi nhận một số loài như:

  • Cá mập trắng (大白鲨 – Dàbái shā): Loài cá mập lớn, hung dữ, nổi tiếng qua bộ phim “Hàm cá mập”.
  • Cá mập quạ (角鲨 – Jiǎo shā): Loài cá mập nhỏ hơn, có hai gai nhọn trên lưng.
  • Cá nhám dẹt (扁鲨 – Biǎn shā): Loài cá mập có thân dẹp, sống ở đáy biển.
  • Cá nhám đuôi dài (长尾鲨 – Cháng wěi shā): Loài cá mập có đuôi rất dài, có thể dài bằng cả thân.

Cá Voi

Mặc dù có tên là “cá”, nhưng cá voi (鲸鱼 – Jīngyú) thực chất là một loài động vật có vú sống dưới nước. Trong danh sách có ghi nhận:

  • Cá voi xanh (蓝鲸 – Lán jīng): Là loài động vật lớn nhất trên Trái Đất.
  • Cá nhà táng (抹香鲸 – Mǒxiāngjīng): Loài cá voi có đầu to, nổi tiếng qua tác phẩm “Moby Dick”.
  • Kì lân biển (独角鲸 – Dú jiǎo jīng): Loài cá voi có một chiếc ngà dài, được gọi là “kì lân biển”.

Cá Hồi

Cá hồi (鲑鱼 – Guīyú) là một loài cá nước lạnh, có thịt màu cam đỏ, rất giàu omega-3. Trong danh sách có ghi nhận cá hồi chinook (大马哈鱼 – Dà mǎ hā yú), đây là một trong những loài cá hồi lớn nhất.

Tổng Hợp Các Loài Cá Nước Ngọt Phổ Biến Tại Việt Nam Bạn Nên Biết ...
Tổng Hợp Các Loài Cá Nước Ngọt Phổ Biến Tại Việt Nam Bạn Nên Biết …

Các Loài Cá Khác

Cá Bống

Cá bống (虾虎鱼 – Xiā hǔ yú hoặc 白虾虎 – bái xiā hǔ) là một loài cá nhỏ, sống ở các vùng nước lợ, cửa sông. Cá bống có nhiều loại, thịt trắng, ngọt, thường được kho tộ, chiên giòn, hoặc làm mắm.

Cá Chạch

Cá chạch (泥鳅 – Níqiū) là một loài cá nhỏ, thân trơn, sống ở các vùng nước ngọt, ao hồ. Cá chạch có thịt trắng, dai, thường được nấu canh, kho, hoặc xào.

Cá Diếc

Cá diếc (鲫鱼 – Jìyú) là một loài cá nhỏ, sống ở các ao hồ, sông suối. Cá diếc có thân hình tròn, vảy nhỏ, thịt trắng, ngọt, thường được chiên giòn hoặc nấu canh.

Cá Măng

Cá măng (狗鱼 – Gǒu yú) là một loài cá ăn thịt, sống ở các vùng nước ngọt. Cá măng có thân hình thon dài, miệng lớn, răng sắc nhọn.

Cá Cơm

Cá cơm (鯷鱼 – Tí yú hoặc 海蜒 – Hǎi yán) là một loài cá nhỏ, sống ở các vùng nước mặn. Cá cơm có thân hình nhỏ, thịt trắng, thường được dùng để làm nước mắm, hoặc phơi khô làm mắm.

Cá Trích

Cá trích (沙丁鱼 – Shādīngyú hoặc 鲱鱼 – Fēiyú) là một loài cá nhỏ, sống ở các vùng nước mặn. Cá trích có thân hình thon dài, thịt trắng, thường được đóng hộp, hoặc nướng.

Danh Sách Các Loài Cá Sống Và Cá Cảnh Được Phép ...
Danh Sách Các Loài Cá Sống Và Cá Cảnh Được Phép …

Cá Bơn

Cá bơn (鳎鱼 – Tǎ yú hoặc 菱鲆 – Líng píng) là một loài cá có thân dẹp, sống ở đáy biển. Cá bơn có thịt trắng, ngọt, thường được chiên giòn hoặc nướng.

Các Loài Cá Cảnh

Cá Vàng

Cá vàng (金鱼 – Jīnyú hoặc 龙井鱼 – Lóngjǐng yú) là một loài cá cảnh phổ biến, có nhiều biến thể về màu sắc và hình dạng vây. Cá vàng có nguồn gốc từ cá chép, được lai tạo để làm cảnh.

Cá Rô Phi

Cá rô phi (罗非鱼 – Luó fēi yú) là một loài cá nước ngọt, được nuôi phổ biến ở các ao hồ. Cá rô phi có thân hình thon, thịt trắng, ngọt, thường được nướng, chiên, hoặc kho.

Cá Rô

Cá rô (攀鲈 – Pān lú) là một loài cá nước ngọt, có khả năng di chuyển trên cạn. Cá rô có thân hình dẹp, vảy lớn, thịt trắng, ngọt, thường được kho, chiên, hoặc nấu canh.

Tầm Quan Trọng Của Việc Biết Tên Các Loài Cá

Việc hiểu biết về tên các loại cá không chỉ giúp bạn chọn mua được loại cá phù hợp với món ăn mình muốn chế biến mà còn giúp bạn:

  • Nâng cao kiến thức về đa dạng sinh học: Biết được có bao nhiêu loài cá khác nhau trên thế giới, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển.
  • Hiểu biết về giá trị dinh dưỡng: Mỗi loại cá có một thành phần dinh dưỡng khác nhau, việc biết tên cá giúp bạn chọn được loại cá phù hợp với nhu cầu sức khỏe của mình.
  • Tăng thêm sự tự tin khi giao tiếp: Khi đi nhà hàng, đi chợ, hay nói chuyện với bạn bè, việc biết tên các loại cá sẽ giúp bạn tự tin hơn khi lựa chọn và thảo luận về các món ăn.

Kết Luận

Danh sách trên chỉ là một phần rất nhỏ trong thế giới đại dương phong phú và đa dạng. Mỗi loài cá đều có một câu chuyện, một đặc điểm riêng biệt, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học của hành tinh chúng ta. Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về các loài cá, từ đó có thể lựa chọn được những thực phẩm tươi ngon, bổ dưỡng cho bữa ăn hàng ngày của gia đình mình.

Cập Nhật Lúc Tháng 1 2, 2026 by Thanh Thảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *